a1- nơi đong đầy tình bạn

good
 
Trang ChínhCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 NGU PHAP TIENG ANH PHAN 3

Go down 
Tác giảThông điệp
Admin
Admin
avatar

Tổng số bài gửi : 164
Join date : 18/09/2011
Đến từ : TÂY NINH

Bài gửiTiêu đề: NGU PHAP TIENG ANH PHAN 3   Thu Sep 22, 2011 10:55 am

MODULE 4

20. PHRASES
(Cụm từ)

Trước khi đọc chương này, người học cần đọc kỹ chương 12 (Cụm từ), trang 166-184, sách Ngữ Pháp tiếng Anh nâng cao.

Cụm từ là một nhóm từ tạo thành nghĩa nhưng không đầy đủ. Cụm từ có thể chứa các phân từ (participles), động từ nguyên mẫu (infinitives) nhưng không chứa các động từ đã chia (finite verb).

20.1 Cụm phân từ (Participial phrases):
Nhóm từ có chứa hiện tại phân từ hoặc quá khứ phân từ.
• Putting down the newspaper, I walked over to the window and looked out.
• The city is full of museums attracting many young people.
• The answer, unknown to me, was a well-kept secret.
• Frequently called a universal genius, Leonardo da Vinci excelled in many fields.
Cụm phân từ thường là mệnh đề được rút gọn (reduced clauses): After I put down my newspaper...., ... which attract many young people..., ...which was unknown to me...

20.2 Cụm giới từ (Prepositional phrases):
Nhóm từ bắt đầu bằng một giới từ:
• On his visits to the hospitals, Lincoln found many soldiers suffering from homesickness.
• The house with the green shutters was now open for public inspection.
20.3 Cụm danh động từ (Gerund phrases):
Nhóm từ bắt đầu bằng một danh động từ (gerund):
• Swimming across the English Channel is no longer a rare feat. [Subj. of “is”]
• The new president does not allow smoking in schools and hospitals. [Obj. of “allow”]
Danh động từ trong cụm từ này có thể có chủ ngữ:
• We rely on our neighbours watering the plants while we are away. [Subj = our neighbours]
• I dislike people asking me personal questions. [Subj = people]
20.4 Cụm động từ nguyên mẫu (Infinitive phrases):
Nhóm từ bắt đầu bằng một động từ nguyên mẫu (infinitives):
• I am writing to enquire about the new courses. [Infinitive phrase of purpose]
• The prince grew up to be a handsome young man. [Infinitive phrase of outcome]
20.5 Cụm danh từ đồng cách (Noun phrases as appositives):
Bắt đầu bằng một danh từ có chức năng đồng cách:
• John received the graduation award, a trophy of bronze and silver.
• The son of poor parents, George nevertheless became a great engineer.
20.6 Cụm tính từ (Adjective phrases):
Bắt đầu bằng một tính từ.
• Rich and distinctive in flavour, mango is one of the most important fruits in the south.
• The weather, bright and sunny, had brought everyone out of doors.
20.7 Cụm từ độc lập (Absolute phrases):
Chủ từ của cụm từ độc lập khác với chủ từ của mệnh đề chính. Cụm từ độc lập thường chứa một phân từ (participle):
• The lights having gone out, they couldn’t see a thing.
• Everything being in a complete mess, it took her a few hours to tidy up.
Cụm từ độc lập thường bắt đầu với giới từ with:
• There were scenes of celebration, with people dancing in the streets.
• With prices going up so fast, there’s no point in trying to save money.
CÁC GIỚI TỪ & LIÊN TỪ CÓ CÙNG NGHĨA
Chú ý: Sự khác biệt giữa giới từ (là từ đi trước danh từ) và liên từ (là từ đi trước mệnh đề):
Giới từ Liên từ Ví dụ
because of because/since He chose that university because of its reputation.
due to because/since The accident was due to mechanical failure.
on account of because/since Visibility is poor today on account of air pollution.
in spite of although/even though He enjoys motorcycle riding in spite of the danger.
despite although/even though His voice was shaking, despite all his efforts to control it.
during when/while Her father lived in England during the war.

NHỮNG LỖI THƯỜNG PHẠM
o Dùng cụm phân từ và mệnh đề chính có chủ từ không chỉ về cùng đối tượng:
*Walking along the street, a car crashed into a lorry.
[Phải viết: Walking along the street, I saw a car crash into a lorry]
*Sitting on the doorway, a bee stung me on the arm.
[Phải viết: Sitting on the doorway, I was stung on the arm by a bee]

o Dùng sai hình thức phân từ:
*Founding in 1076, the Royal College is the oldest university in the country.
[Phải viết: Founded in 1076, the Royal College is the oldest university in the country]

o Dùng sai hình thức động từ nguyên mẫu:
*Cross the river was one of the most difficult tasks in our expedition.
[Phải viết: Crossing the river was one of the most...]

o Dùng sai giới từ và liên từ:
*Because his wife being there, I said nothing about it.
[Phải viết: Because of his wife being there...]
*Despite parrots are tropical birds, they can live in temperate or even cold climate.
[Phải viết: Although parrots are tropical birds...]
MODULE 4

21. CLAUSES
(Mệnh đề)

Trước khi đọc chương này, người học cần đọc kỹ chương 13 (Mệnh đề), trang 188-202, sách Ngữ Pháp tiếng Anh nâng cao, NXB Giáo Dục.

21.1 Clauses (Mệnh đề):

Mệnh đề là một nhóm từ có chứa một động từ đã chia (finite verb) và chủ ngữ của nó. Động từ đã chia là động từ đã hòa hợp với chủ ngữ của nó về ngôi và số. Mệnh đề cũng có thể chứa các thành phần khác như tân ngữ (object), bổ ngữ (complement), các tính từ (adjective), phó từ (adverb) vv...:
The old woman waited very patiently for two hours.
(adj) (noun as subject) (finite verb) (adverb) (adverb)
Trong thực hành, chúng ta có thể biết một câu có bao nhiêu mệnh đề bằng cách căn cứ vào số lượng các động từ đã chia (FV).
• Judy lives in northern California now, but she was raised in Ohio. [2 FV, 2 mệnh đề]
• Many cities have drive-in movies, where you can watch a film without leaving your car. [2 FV, 2 mệnh đề]
• I became a journalist when I was twenty-five, and I have enjoyed it because every day is interesting. [4 FV, 4 mệnh đề]
Chú ý hai ví dụ sau cùng có chứa các động từ như “leaving” và “enjoyed” là các phân từ (participles), không phải là các động từ đã chia.

21.2 Subordinate Clauses (Mệnh đề phụ):
Mệnh đề phụ là mệnh đề được bắt đầu bằng các từ như who, which, that, before, until, because vv... Căn cứ vào các từ này, mệnh đề phụ được phân loại thành:

21.2.1 Adjective Clauses (Mệnh đề tính ngữ):

Mệnh đề tính ngữ (còn gọi là mệnh đề liên hệ) là mệnh đề bắt đầu bằng các đại từ liên hệ who, whom, which, that, whose, of which và các phó từ liên hệ why, when, where. Do vậy, chúng còn được gọi là mệnh đề liên hệ.
• A neurologist is a doctor who specializes in the nervous system. [who = doctor; subj. of "specializes"]
• They decided to import things that we could produce ourselves. [that = things, obj. of “produce”]
• We stopped to help a driver whose car had broken down. [whose = driver’s]
• The police received a number of bomb warnings, all of which turned out to be false alarms. [of which = of bomb warnings]
• Here is the site where the National Bank plans to build its new headquarters. [where = in the site]
Khi mệnh đề tính ngữ được dùng như một lời nói thêm, bổ sung thông tin cho câu, chúng được tách khỏi các phần khác của câu bằng dấu phẩy, ngoặc đơn hoặc gạch nối:
• Einstein, who failed his university entrance exam, went on to discover relativity.
• The dog (whose name is Spot) is a birthday present from her mother.
• The new director is nicer than the old one whom the staff disliked.
Mệnh đề tính ngữ có thể giản lược và trở thành các cụm từ không chứa các động từ đã chia (FV):

(i) Mệnh đề tính ngữ rút gọn với phân từ (Reduced adjective clauses with participles):
• The Royal College, which was founded in 1076, is the oldest university in this country. [full adj. clause]
• The Royal College, founded in 1076, is the oldest university in this country. [reduced adj. clause]
• Applications which are received after the deadline cannot be considered. [full adj. clause]
• Applications received after the deadline cannot be considered. [reduced adj. clause]
• People who travelled into the city every day are used to the hold-ups.
• People travelling into the city every day are used to the hold-ups.
(ii) Mệnh đề tính ngữ rút gọn với danh từ đồng cách (Reduced adjective clauses with appositives):
• Oak, which is one of the most durable hard woods, is often used to make furniture.
• Oak, one of the most durable hard woods, is often used to make furniture.
(iii) Mệnh đề tính ngữ rút gọn với động từ nguyên mẫu (Reduced adjective clauses with to-infinitives):

Chúng ta dùng mệnh đề tính ngữ rút gọn với động từ nguyên mẫu sau các số thứ tự (first, second...), hình thức so sánh bậc nhất (oldest...), next, last, only:
• Who was the first person that conquered Mount Everest?
• Who was the first person to conquer Mount Everest?

• She is the only student who has signed up for the course.
• She is the only student to sign up for the course.

• The victim is the third one that has been killed in this way.
• The victim is the third one to be killed in this way.
21.2.2 Adverb Clauses (Mệnh đề trạng ngữ):

Mệnh đề trạng ngữ là mệnh đề bắt đầu bằng:
• các liên từ chỉ nguyên nhân như because, as, since, seeing that.
• các liên từ chỉ mục đích như so that, in order that, for fear that, in case.
• các liên từ chỉ thời gian như when, while, before, after, since, as, till, until, as soon as, once
• các liên từ chỉ thể cách như as, as if, as though.
• các liên từ chỉ kết quả như so + adj + that, such + n + that
• các liên từ chỉ sự tương phản như though, although, no matter...
• các liên từ chỉ điều kiện như if, unless, provided that, supposing
• các liên từ chỉ sự so sánh như as + adj + as, -er than

• Don't put off going to the dentist until you have a problem.
• Since credit cards are so convenient, many people use them.
• Some people arrived in taxis while others took the subway.
• Once you have done the basic course, you can go on to the more advanced one.
Mệnh đề trạng ngữ có thể giản lược và trở thành các cụm từ không chứa các động từ đã chia (FV). Sự rút gọn có thể thực hiện với although, while, if, when, before, after, until nhưng không với because:

(i) Mệnh đề trạng ngữ rút gọn với phân từ (Reduced adjective clauses with participles):
• Although it had been damaged, the machine was still operational. [full adverb clause]
• Although damaged, the machine was still operational. [reduced adv. clause with a past participle]
(ii) Mệnh đề trạng ngữ rút gọn với tính từ (Reduced adjective clauses with adjectives):
• Although he was nervous, he gave a wonderful speech. [full adverb clause]
• Although nervous, he gave a wonderful speech. [reduced adv. clause with an adjective]
21.2.3 Noun Clauses (Mệnh đề danh từ):

Mệnh đề danh từ thường bắt đầu với that, if, whether hoặc một từ dùng để hỏi như what, when, where, how.

(i) Mệnh đề danh từ làm chủ ngữ:
• When the summit meeting will be held has not been decided. [S of "has not been decided"]
• That a majority of shareholders didn’t attend the meeting is natural. [S of "is"]
(ii) Mệnh đề danh từ làm tân ngữ:
• We know that the astronauts were very tired after their long trip. [O of "know"]
• The figures show how much the population has increased. [O of "show"]
(iii) Mệnh đề danh từ với chức năng đồng cách:
• You can’t deny the fact that his fingerprints were on the gun. [apposition to "the fact"]
• There’s a rumour going round that the exam papers have been stolen. [apposition to "rumour"]
(iv) Mệnh đề danh từ làm bổ ngữ:
• The advantage of DVD is that it gives you much better picture quality. [Complement of “is”]
• It seems that the company has made a mistake in its marketing strategy. [Complement of “seems”]
Mệnh đề danh từ có thể được rút gọn trong một vài trường hợp chủ yếu về nghĩa:
• We hope that better times will come.
• We hope for better times to come.
• That I was successful does not make me happy.
• My success does not make me happy.
NHỮNG LỖI THƯỜNG PHẠM
• Mệnh đề tính ngữ thiếu đại từ liên hệ:
*I think the man is talking to John works for my company.
[Phải viết: ... .the man who is talking to ...]
*My best friend was Tom, at his wedding I had first met my future wife.
[Phải viết: ... at whose wedding I had ...]

• Mệnh đề tính ngữ thiếu động từ:
*Asking questions, which essential in learning a language, can be difficult for beginners.
[Phải viết: ... which is essential in ...]

• Dùng mệnh đề tính ngữ rút gọn với hành động đã hoàn tất:
*The man escaping from prison is said to be dangerous.
[Không được rút gọn. Phải viết: The man who escaped from...]
*The man throwing the bomb was arrested.
[Không được rút gọn. Phải viết: The man who threw the bomb was...]

• Dùng but đi với although trong mệnh đề trạng ngữ:
*Although John was tired but he kept on working until midnight.
[Phải viết: Although John was tired he kept on....]

• Dùng sai đại từ liên hệ trong mệnh đề danh từ đồng cách:
*The news which the plane had crashed came as a terrible shock.
[Phải viết: ... that the plane had crashed... Chú ý that ở đây là liên từ, không phải là đại từ]

• Không dùng that trong mệnh đề danh từ đồng cách:
*Whatever gave you the idea I can sing?
[Phải viết: .... the idea that I can sing. Chú ý không bỏ that trong trường hợp này]
MODULE 4

22. LINKING ADVERBS & CONJUNCTIONS
(Các phó từ & liên từ nối)

Các phó từ và liên từ nối được dùng để liên kết các ý tưởng với nhau. Chúng thường diễn tả các mối quan hệ như sự tương phản (but, yet, nevertheless), mâu thuẩn (on the contrary), kết quả (consequently, as a result), thứ tự (firstly, secondly) vv...

22.1 Diễn tả một khía cạnh (aspect): Economically, environmently, from an architectural point of view...
• Financially, the project will not be viable without government funding. (= Về mặt tài chính)
• As far as insurance is concerned, we will pay the cost of any repairs. (= Về mặt bảo hiểm)
22.2 Diễn tả mức độ (degree): Certainly, perhaps, maybe...
• Basically, I agree with your proposals, but there are a few points we’d like to discuss further. (=Về cơ bản)
• Clearly, this will cost a lot more than we realized. (= Điều hiển nhiên [là])
22.3 Diễn tả sự bình phẩm hoặc ý kiến (comment/opinion): Luckily, surprisingly, hopefully, to (my) surprise, frankly...
• Fortunately, nobody was hurt in the accident. (= May làm sao)
• Wisely the cashier didn’t argue with the gunman. (= Một cách khôn ngoan)
22.4 Diễn tả sự tương phản hoặc trái ngược (contrast/contradicting): But, yet, however, nevertheless...
• I know you don’t believe these stories. Nevertheless, they are all perfectly true. (= Tuy nhiên)
• I have never been an enemy of monarchy; on the contrary, I consider monarchy essential for the wellbeing of new nations. (= Ngược lại)
22.5 Diễn tả sự bổ sung (adding): Besides, what’s more, in addition, furthermore, moreover...
• It’s dangerous to ride a motor-bike without a helmet. What’s more, it’s against the law. (= Hơn thế nữa)
• The country was hit hard by the oil crisis. Moreover, its economy was already extremely weak. (= Hơn thế nữa)
22.6 Diễn tả kết quả (result): So, as a result, consequently, thus, therefore...
• More women are needed in employment. As a result, they have less time for their families. (= Kết quả là)
• The rocket was incorrectly assembled, and consequently it crashed. (= Kết quả là)
22.7 Diễn tả thứ tự (ordering): Firstly, secondly, finally, in the end, in conclusion...
• Of course the man is guilty. Firstly, he had a motive, and secondly, his fingerprints were on the gun.
• In conclusion, I’d to say a few words about the future prospects of the plan. (= Để kết thúc)
NHỮNG LỖI THƯỜNG PHẠM
• Dùng từ nối không phù hợp:
*The fire destroyed thousands of home. Moreover, only six people lost their lives.
[Phải viết: “.... However, only six people lost their lives]
*It hasn’t rained for ages, nevertheless the ground is very dry.
[Phải viết: “.... so/consequently the ground is very dry.”]
• Dùng sai từ :
*I’m too tired to go for a walk. Beside, it looks like rain.
[Phải viết “...Besides, it looks like rain.”]
*Police have made several inquiries, and in addition to the murdered man’s family have appealed to the public for information.
[Phải viết “... and in addition the murdered man’s family....”]
MODULE 4

23. EMPHASIS WITH IT & WHAT
(Cách nhấn mạnh với it & what)


Chúng ta có thể nhấn mạnh một thành phần nào đó của câu bằng cách dùng it hoặc what.

23.1. Nhấn mạnh với it:
Chúng ta xem câu:

Alfred Nobel invented dynamite in 1866.
• Nhấn mạnh chủ ngữ Alfred Nobel:
It was Alfred Nobel who invented dynamite in 1866.

• Nhấn mạnh tân ngữ dynamite:
It was dynamite that Alfred Nobel invented in 1866.

• Nhấn mạnh phó từ in 1866:
It was in 1866 that Alfred Nobel invented dynamite.
Khi đại từ nhân xưng đi sau be, hình thức thông dụng là hình thức đại từ làm tân ngữ (me, her, him...):
• It was me who phoned you, remember?
• It wasn’t us who caused all the trouble.
23.2 Nhấn mạnh với what:
• You need a personal computer for your research.
• What you need for your research is a personal computer.
MODULE 4

24. AGREEMENT OF SUBJECT AND VERB
(Sự hoà hợp giữa chủ từ và động từ)


24.1 Danh từ không đếm được (uncountable noun) (xem chương 13) kết hợp với động từ số ít:
• The grass is growing all over the field.
• Cow milk is the most important product of this farm.
24.2 Các danh từ nối với nhau bằng and kết hợp với động từ số nhiều:
• Wheat and maize are exported to many European countries.
• Bread and butter were bought in large quantities.
Nhưng khi các danh từ tạo thành một ý tưởng duy nhất, chúng kết hợp với động từ số ít:
• Bread and butter was all we had. [= bread with butter on it]
24.3 Với các danh từ nối với nhau bằng or, either …or…, not ... but, not only ... but also, động từ kết hợp với danh từ gần nhất:
• Either the Internet or these books are where you’ll find the information.
• Not only John but also his father was killed in the accident.
24.4 Với các danh từ nối với nhau bằng with, like, as well as, together with, along with, in addition to, other than, động từ kết hợp với danh từ đầu tiên:
• The kitchen, as well as the toilet, is painted in blue.
• Tom, together with some of his friends, is attending a club meeting.
24.5 Các danh từ chỉ sự đo lường, thời gian, khoảng cách; các nhan đề sách, các đại từ bất định (something, everyone...) thường kết hợp với động từ số ít:
• Five minutes is not enough to read all the reports of the week.
• Everbody is having a good time.
24.6 Some, part, all, most, almost, the rest, the remainder of và các phân số kết hợp với động từ số nhiều hoặc số ít tùy theo danh từ theo sau of:
(a) Động từ ở hình thức số ít nếu danh từ ở hình thức số ít.
(b) Động từ ở hình thức số nhiều nếu danh từ ở hình thức số nhiều.
• Most of English verbs are regular.
• Three quarters of an orange is water.
24.7 Danh từ tập hợp (group, crowd, company, family...) thường đi với động từ số ít:
• The class consists of twenty girls and five boys.
• The government wants to launch an anti-smoking campaign.
24.8 Câu hỏi với who và what dùng với động từ số ít:
• Who wants tea? -We all do, please.
• What has happened? -Several things have happened.
Câu hỏi với which of có thể đi với động từ số ít hoặc số nhiều tùy trường hợp:
• Which of you wants to go? (Which one?)
• Which of you want to go? (Which ones?)
24.9 Một số danh từ có hình thức số nhiều sau đây kết hợp với động từ số nhiều:
goods (hàng hóa) belongings (vật mang theo) clothes (quần áo)
earnings (tiền kiếm được) outskirts (ngoại ô) particulars (chi tiết)
premises (cơ sở) remains (hài cốt) thanks (lời cảm ơn)
troops (binh lính) surroundings (vùng xung quanh)
The goods were sent from a foreign company.
His belongings were stolen at night.
24.10 Tên các môn học tận cùng bằng -ics và một số danh từ có hình thức số nhiều thường kết hợp với động từ số ít:
economics (kinh tế học) gymnastics (thể dục) maths (toán)
politics (chính trị) physics (vật lý) athletics (thể thao)
measles (bệnh sởi) diabetes (bệnh đái đường) news (tin tức)
Đọc thêm (Further reading): 14.3 (Sự hòa hợp của chủ từ và động từ ), trang 213-219, Ngữ Pháp tiếng Anh nâng cao.

NHỮNG LỖI THƯỜNG PHẠM
• Dùng sai hình thức động từ do ảnh hưởng bởi hình thức số nhiều của chủ từ:
*The Netherlands are a member of the European Union.
[Phải dùng is thay cho are]
*Star Wars are a very sucessful film.
[Phải dùng is thay cho are]

• Dùng sai hình thức động từ do bị ảnh hưởng bởi nghĩa số nhiều của chủ từ:
*The guest of honor, along with his wife and two sons, were seated at the first table.
[phải dùng was thay cho were]
*Everyone have to take off their shoes.
[phải dùng has to thay cho have to]

• Dùng sai hình thức động từ do không nắm vững quy luật riêng của chúng:
*The number of letters we receive are increasing.
[phải dùng is thay cho are sau the number of]
*A number of letters we received is missing.
[phải dùng are thay cho is sau a number of]

MODULE 4
25. INVERTED SENTENCES
(Câu đảo)

Khi cần nhấn mạnh một thành phần nào đó trong câu, chúng ta thường đặt thành phần đó ở đầu câu. Các thành phần cần nhấn mạnh thường là các phó từ phủ định (negative adverbs), phó từ chỉ nơi chốn (adverbs of place), các từ như so và only.

25.1 Câu đảo với phó từ phủ định (not, seldom, scarcely, never …):
• The president did not only come to the meeting but he stayed for two hours.
• Not only did the president come to the meeting but he stayed for two hours. [không chỉ…]

• People have not been so interested in health foods until recently.
• Not until recently have people been so interested in health foods. [Cho mãi đến…]

• He was not on time once.
• Not once was he on time.

• I have seldom heard such beautiful music.
• Seldom have I heard such beautiful music.

• She had no sooner agreed to marry him than she began to have serious doubts.
• No sooner had she agreed to marry him than she began to have serious doubts. [Vừa mới…thì…]

• I had hardly arrived when I had a new problem to cope with.
• Hardly had I arrived when I had a new problem to cope with. [Vừa mới…thì…]

• We had scarcely started lunch when the doorbell rang.
• Scarcely had we started lunch when the doorbell rang. [Vừa mới…thì…]

• I had rarely seen such a terrible thing.
• Rarely had I seen such a terrible thing.

• We have never heard such an interesting story.
• Never have we heard such an interesting story.

• Customers' money cannot be refunded under any circumstances.
• Under no circumstances can customers' money be refunded. [không…. ở bất kỳ trường hợp nào]

• Visitors are not allowed to feed the animals on any account.
• On no account are visitors allowed to feed the animals. [dù với bất kỳ lý do nào]
25.2 Câu đảo với phó từ chỉ nơi chốn, thứ tự và phương hướng:
• A statue is in front of the museum.
• In front of the museum is a statue.

• A beautiful castle stands on the hillside.
• On the hillside stands a beautiful castle.

• A half-conscious man was lying under the table.
• Under the table was lying a half-conscious man.

• The rain poured down for three days.
• Down poured the rain for three days.

• A police car came first, then an ambulance came next.
• First came a police car, then came an ambulance.
25.3 Câu đảo với only:
(i) Câu đảo có một mệnh đề:
• You should use this exit only in an emergency.
• Only in an emergency should you use this exit.

• You can learn only by asking questions.
• Only by asking questions can you learn.

• I began to see the result of my work only after a year.
• Only after a year did I begin to see the result of my work.

• She returned from abroad only recently.
• Only recently did she return from abroad.

• Tourists can buy tickets only two days before the opening of the show.
• Only two days before the opening of the show can tourists buy tickets.
(ii) Câu đảo có nhiều mệnh đề; mệnh đề phụ với only được đặt ở đầu câu:
• You should call the doctor at home only if you have a serious problem.
• Only if you have a serious problem should you call the doctor at home.

• The food should be stored for later consumption only after it has been dried or canned.
• Only after the food has been dried or canned should it be stored for later consumption.

• The sale is considered final only when you are satisfied.
• Only when you are satisfied is the sale considered final.
25.4 Câu đảo với so + adj/participle:
• This coin is so rare that it belongs in a museum.
• So rare is this coin that it belongs in a museum.

• The map was so confusing that we had to ask a police officer for directions.
• So confusing was the map that we had to ask a police officer for directions.

• The wind was so strong that the trees in the National Park were uprooted.
• So strong was the wind that the trees in the National Park were uprooted.
NHỮNG LỖI THƯỜNG PHẠM
• Câu đảo thiếu trợ động từ (auxiliary verbs):
*Not only the president came to the meeting but he stayed for two hours.
[Phải viết: Not only did the president come to the meeting but he...]

• Động từ hoặc trợ động từ không ở đúng vị trí:
*Rarely we had seen a man look so unhappy.
[Phải viết: Rarely had we seen a man look so unhappy.]
*On the hillside a beautiful castle stands.
[Phải viết: On the hillside stands a beautiful castle.]

• Đảo câu khi không thể đảo được:
*Outside the house are talking two men.
[Chỉ có thể đảo câu với come, go, sit, lie, stand. Do đó chỉ có thể viết:
Outside the house two men are talking.]
MODULE 4
26. CONDITIONAL SENTENCES
(Câu điều kiện)

Trước khi đọc chương này, người học cần đọc kỹ chương 15 (Câu Điều kiện), trang 234-243, sách Ngữ Pháp tiếng Anh nâng cao, NXB Giáo Dục.

26.1 Mệnh đề với If (If-clause)
• Thì kết hợp với thời gian  hành động có thể xảy ra (likely to happen, probability of fulfillment)
(Ví dụ: Simple Past đi với quá khứ)
• Thì không kết hợp với thời gian  hành động không thể xảy ra (unlikely to happen, improbability of fulfillment) (Ví dụ: Simple Past đi với hiện tại hoặc Past Perfect đi với quá khứ)
Thì kết hợp với thời gian khi:
THÌ THỜI GIAN
Simple Present
Present Continuous kết hợp với Hiện tại hoặc tương lai
Simple Past
Past Continuous
Present Perfect
Present Perfect Continuous kết hợp với Quá khứ
Past Perfect kết hợp với Ø
Thì được gọi là không kết hợp với thời gian trong những trường hợp ngược lại, ví dụ: Simple Past hoặc Past Continuous dùng với thời gian hiện tại.

26.2 Mệnh đề kết quả (Result clause)
• Hành động có thể xảy ra  chọn các trợ động từ shall, will, may, can, must, ought to cho mệnh đề kết quả:
If Mary went dancing last night, she will/may/can...
• Hành động không thể xảy ra  chọn các trợ động từ should, would, might, could, ought to cho mệnh đề kết quả:
If Mary had gone dancing last night, she would/might/could...
Ngoài ra, đối với hình thức động từ đứng sau các trợ động từ:
• Dùng động từ nguyên mẫu đơn (simple infinitive) (go, work...) để diễn tả hành động sẽ xảy ra.
If Mary went dancing last night, she will have an early night tonight.
If Mary had gone dancing last night, she would have an early night tonight.
• Dùng động từ nguyên mẫu tiếp diễn (present infinitive) (be going, be working...) để diễn tả hành động đang xảy ra.
If Mary went dancing last night, she may still be lying in bed now.
If Mary had gone dancing last night, she might still be lying in bed now.
• Dùng động từ nguyên mẫu hoàn thành (perfect infinitive) (have gone, have worked...) để diễn tả hành động đã xảy ra.
If Mary went dancing last night, she must have gone to bed very late.
If Mary had gone dancing last night, she might have gone to bed very late.
NHỮNG LỖI THƯỜNG PHẠM
• Dùng hình thức động từ nguyên mẫu không đúng:
*If Tom’s car broke down yesterday, he must go to school on foot now.
[phải dùng be going thay cho go để diễn tả hành động đang diễn ra ở hiện tại]
• Dùng thì không đúng:
*Why didn’t you say that you were short of money? If I knew I would lend you some.
[phải dùng had known và would have lent để diễn tả hành động không thể xảy ra ở quá khứ]
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://a1-trandainghia.forumvi.com
 
NGU PHAP TIENG ANH PHAN 3
Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» Các tài liệu luyện ngữ pháp Tiếng Anh
» COMBO THIẾT BỊ HÀN GIÁ SỐC TẠI CỬA HÀNG LINH KIỆN 69
» Phần mềm VOANET 1.0 - Hỗ trợ học tiếng Anh trên kênh tin tức thời sự VOA News
» Con Lưu Ngọc Tuấn, Lê Hữu Sang, và Phan Nguyễn quốc Tú
» Cây si trên tàu- Gửi Phan Nguyễn Quốc Tú

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
a1- nơi đong đầy tình bạn :: Your first category :: góc học tâp :: tiếng anh-
Chuyển đến