a1- nơi đong đầy tình bạn

good
 
Trang ChínhCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 NGU PHAP TIENG ANH PHAN 1

Go down 
Tác giảThông điệp
Admin
Admin
avatar

Tổng số bài gửi : 164
Join date : 18/09/2011
Đến từ : TÂY NINH

Bài gửiTiêu đề: NGU PHAP TIENG ANH PHAN 1   Thu Sep 22, 2011 10:53 am

Các bạn sinh viên thân mến,
Ngữ pháp tiếng Anh nâng cao (Advanced English Grammar) là chứng chỉ dành cho các sinh viên đã có kiến thức và các kỹ năng tiếng Anh tương đương với trình độ chương trình C hoặc cuối cấp phổ thông trung học. Môn học có một vị trí rất quan trọng trong toàn bộ chương trình đào tạo Cử nhân Tiếng Anh, là nền tảng của tất cả các kỹ năng tiếng: nghe, nói, đọc, viết và dịch. Thiếu kiến thức về ngữ pháp, người học trong môi trường phi bản ngữ sẽ không thể nào nói đúng và viết đúng, cũng như không thể phân biệt giữa câu đúng và câu sai.
Chương trình học được phân thành ba module gồm 26 chủ đề thường gặp trong ngữ pháp tiếng Anh. Sau khi học xong một chủ đề, bạn sẽ được yêu cầu làm các bài tập về chủ đề đó. Tất cả các bài tập đều được thiết kế tự động chấm điểm và cho lời giải. Ngoài ra, sau Module 1 là một bài kiểm tra (assignment) có tính điểm vào kết quả cuối khóa. Bạn cần hoàn thành bài kiểm tra này và gởi (bằng cách nhấn vào nút “send”) về cho giảng viên phụ trách khóa học.
Một trong những đặc điểm của đào tạo qua mạng là tính giao tiếp giữa giảng viên và sinh viên. Phần mềm có các chức năng như Thảo luận (Discussion), Trình bày (Presentation) và Trao đổi (Chatroom). Bạn nên tận dụng những chức năng này, ví dụ bạn nêu các thắc mắc liên quan đến bài học nhờ giảng viên giải đáp hoặc hoặc trao đổi ý kiến với các bạn cùng khóa.
Trong quá trình học, khi muốn hiểu rõ hơn một điểm ngữ pháp nào đó đang được đề cập trong bài giảng, bạn có thể tra cứu thêm về điểm ngữ pháp ấy trong cuốn Ngữ pháp tiếng Anh nâng cao (NXB Giáo Dục) hoặc Ngữ pháp tiếng Anh diễn giải (NXB Giáo Dục) của cùng tác giả, được gửi đến bạn sau khi bạn đã đăng ký học (nếu bạn chưa nhận được, bạn cần liên hệ ngay qua Discussion, E-mail hoặc điện thoại số 0511-3840450).
Rất mong môn học này sẽ giúp ích trong việc củng cố và nâng cao vốn ngữ pháp của các bạn.
GIẢNG VIÊN PHỤ TRÁCH

Giảng viên phụ trách :
Lê Dũng, M.A. in TESOL, University of Sydney
MATERIAL: ADVANCED ENGLISH GRAMMAR
TOPIC WEEK
MODULE 1 Tenses 1-3
1. Tenses 25.12.2010-16.01.2011
Assignment 1 (online)
Verbs 4-6
2. Verbs followed by gerunds & infinitives 17.01.2011-23.01.2011
3. Infinitives & modal verbs
4. Used to & get used to
5. Get + past participle
6. Have & get + O + V
7. Make & do
8. Action & state verbs
9. Phrasal verbs
10. Subjunctive verbs
11. I wish, if only & as if
12. The passive
MODULE 2 Nouns, Adjectives & Adverbs 7-9
13. Countable & uncountable nouns 07.02.2011-27.02.2011
14. Compound nouns
15. Order of adjectives
16. Compound adjectives
17. Adjectives used as nouns
18. Adjectives + prepositions
19. Positions of adverbs
MODULE 3 Phrases & Clauses 10-12
20. Phrases 28.02.2011-20.03.2011
21. Clauses
22. Linking adverbs & conjunctions
23. Emphasis with it and what
24. Subject-verb agreement
25. Inverted sentences
26. The conditional
Final Test (at the local test site)
Deadline for Assignments: Before the Local Final Test Date

MODULE 1 1. TENSES
(Thì)
Tiếng Anh có một hệ thống gồm 12 thì được dùng để diễn tả cùng lúc hai khái niệm:
(i) thời gian (time): thời điểm hành động được chủ thể tiến hành (quá khứ, hiện tại, tương lai).
(ii) thể (aspect): diễn tả các ý niệm đơn (simple), tiếp diễn (continuous), hoàn thành (perfect) và hoàn thành tiếp diễn (perfect continuous)
TIME ASPECT
SIMPLE CONTINUOUS PERFECT PERFECT CONTINUOUS
Present I work
He works
They work I am working
He is working
They are working I have worked
He has worked
They have worked I have been working
He has been working
They have been working
Past I worked
He worked
They worked I was working
He was working
They were working I had worked
He had worked
They had worked I had been working
He had been working
They had been working
Future I will work
He will work
They will work I will be working
He will be working
They will be working I will have worked
He will have worked
They will have worked I will have been working
He will have been working
They will have been working
Các thì trong tiếng Anh được dùng tùy theo cách thức và thời gian thực hiện hành động:

1.1 Hành động lặp đi lặp lại (repeated actions):
a) trong hiện tại Simple Present
I travel to work by car.
John sometimes goes to school late.

b) trong quá khứ Simple Past
When her husband was in Iraq, she wrote to him twice a week.

c) từ quá khứ đến hiện tại hoặc tương lai Present Perfect
We have read her stories several times.
Các phó từ chỉ sự lặp lại (always, usually, never, twice a week...) đóng vai trò rất quan trọng trong cách dùng này.


1.2 Hành động lặp đi lặp lại gây nên sự bực mình cho người nói (actions that cause annoyance):
a) trong hiện tại Present Continuous + always / constantly (=cứ mãi)
Jane is always losing things.
b) trong quá khứPast Continuous + always / constantly (=cứ mãi)
Tom was always poking his nose into everybody else's affairs.

1.3 Hành động xảy ra tạm thời (temporary actions), không thường xuyên:

John often gets up at 7 o'clock but this month he is on holiday and so he is getting up later.

1.4 Hành động đang xảy ra thì một hành động khác xảy đến:
a) trong hiện tạiPresent Continuous + Simple Present
I usually phone her when I am driving.
b) trong quá khứPast Continuous + Simple Past
The car crashed when it was crossing a crowded plaza.
c) trong tương laiFuture Continuous + Simple Present
The band will be playing when the Queen arrives.


1.5 Hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ (finished past actions):
a) biết rõ thời gianSimple Past
The Second World War started in 1939.
b) không biết rõ thời gianPresent Perfect
The Mayas have made so many beautiful houses.

1.6 Hành động kéo dài (actions extended for a period of time):
a) nhưng đã chấm dứt trong quá khứSimple Past
Tom left for Japan this morning. He stayed here for two weeks.
b) nhưng đã chấm dứt ngay trước một hành động khác trong quá khứPast Perfect Continuous
He had been working in my department for a year when he decided to take a new job.
c)cho đến hiện tại và còn có thể tiếp tục ở tương lai Present Perfect
Tom has stayed here for two weeks. He still has many things to do before he leaves tomorrow.


1.7 Hành động thực hiện trong quá khứ nhưng để lại kết quả ở hiện tại (past actions with present results):
I can’t go to school because I have broken my leg. [I have a broken leg]
Someone has opened the door. [The door is open]
=... đã chưa? / đã rồi / chưa (thường với yet / already / not yet)
Have you done all the housework?
I haven’t spoken to the boss yet.
=... có bao giờ? (thường với ever)
Have you seen ‘Romeo and Juliet’?
Have you ever seen a ghost?

1.8 Hành động vừa mới xảy ra (recent action):

Present Perfect + just/lately/recently
There have been a lot of motor accidents lately.
We have just finished our tour around France.
1.9 Hành động kéo dài từ quá khứ đến hiện tại:
a) tính liên tục của hành động được nhấn mạnhPresent Perfect Continuous
I feel very tired. I have been gardening all afternoon.
b) kết quả của hành động được nhấn mạnhPresent Perfect
I have planted several new rose bushes.

1.10 Hành động xảy ra trước một thời điểm hoặc một hành động khác (action happening before a point of time or another action):
a) ở quá khứPast Perfect
By this time last month, we had worked for NASA for twenty years.
[Hành động “worked” xảy ra trước “this time last week”]
I wondered who had left the letter on my desk.
[Hành động “left” xảy ra trước hành động “wondered”]
b) ở tương laiFuture Perfect
By Tuesday next week the spaceship will have stayed in orbit for 30 days.
[Hành động “stayed” xảy ra trước “Tuesday next week”]

Chú ý: “by” trong những câu trên có nghĩa như “before”.
_______________________________________________________________________
Đọc thêm (Further reading): Chương 6 (trg. 97 - 132), Ngữ pháp tiếng Anh nâng cao hoặc Chương 6 (trg.115 - 154), Ngữ pháp tiếng Anh Diễn giải

NHỮNG LỖI THƯỜNG PHẠM
• Nhầm lẫn giữa Simple Past và Present Perfect:
*The Second World War has broken out in 1939.
[dùng broke out mới đúng]
*Tom was out of work since last January.
[dùng has been mới đúng]

• Dùng nhầm Present Perfect thay vì Simple Past:
*I have played tennis when I was at school.
[dùng played mới đúng vì có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian xác định “when...”

• Dùng nhầm Simple Past thay vì Past Perfect:
*Tom did not see me for many years when I met him.
[dùng had not seen mới đúng]

• Dùng không đúng hình thức của thì:
*Several important sport events taken place in this stadium since 2001.
[dùng have taken mới đúng]
*This libray is containing about one hundred thousand books.
[không dùng hình thức tiếp diễn với contain]

MODULE 2

2. VERBS FOLLOWED BY GERUNDS AND INFINITIVES
(Động từ + danh động từ và động từ nguyên mẫu)

2.1 Các động từ thông dụng được theo sau bởi danh động từ (gerunds) gồm có:

admit (chấp nhận) The man admitted having stolen a car.
advise (khuyên) We’d advise packing up your suitcases at least six hours before the departure.
allow (cho phép) We never allow smoking in this restaurant.
avoid (tránh) You should avoid mentioning the death of her son.
can’t face (không chịu được) I can’t face working with him.
can’t help (không tránh khỏi) When I see him, I can’t help laughing.
consider (xem xét) John has considered going to America again.
delay (trì hoãn) We delay paying the rent until next week.
deny (từ chối) The boy denied having stolen the bag.
detest (ghét) I detest working with such an arrogant, self-satisfied man.
discuss (thảo luận) We’ll discuss building a new school for this town next week.
dislike (ghét) Many people dislike living in high buildings.
enjoy (thích) We enjoy walking together for hours on the beach.
fancy (mong ước) Do you fancy going out somewhere?
finish (kết thúc) Linda finished writing the annual report for her company yesterday.
give up (từ bỏ) Many people gain weight after they give up smoking.
imagine (tưởng tượng) He imagined living with her in a beautiful villa by the sea.
involve (bao gồm) The exam involves writing two essays and answering five questions.
justify (bào chữa) He can’t justify neglecting his wife and children.
keep (on) (tiếp tục) We kept (on) walking for hours under the sun.
mind (bận tâm đến) I don’t mind walking if it’s fine.
miss (nhỡ) The goalkeeper just missed stopping the ball.
postpone (hoãn lại) The company postponed signing the contract due to lack of information.
practise (luyện tập) She practises playing the piano two hours a day.
put off (hoãn lại) He put off going to the doctor.
quit (từ bỏ) The doctor advised him to quit smoking.
recollect (nhớ lại) I don’t recollect meeting him before.
recommend (khuyên) We recommend checking the battery at least once a month.
report (báo cáo) The witnesses reported seeing the aircraft burst into flames.
resist (chống lại) The parliament resisted increasing income tax.
resent (bực tức) They resented being treated as criminals.
resume (bắt đầu lại) He resumed reading after a while.
risk (liều) He risked being arrested when he stayed in his house.
suggest (đề nghị) They suggest going by train because of safety reasons.

2.2 Các động từ thông dụng được theo sau bởi động từ nguyên mẫu có to (to-infinitives) gồm có:

afford (có đủ tiền) I can’t afford to buy the car.
agree (đồng ý) He agreed to pay half the cost.
aim (nhằm mục đích) They are aiming to increase income tax by 20%.
appear (hình như) The police appeared not to know about the accident.
arrange (sắp xếp) We arranged to meet him tomorrow morning.
ask (yêu cầu) The customer asked to see the manager.
attempt (cố gắng) Our staff will attempt to send you the latest models as soon as possible.
beg (van xin) He begged to be told the truth.
choose (chọn) We choose to stay at a cheap hotel.
claim (tuyên bố) I don’t claim to be an expert in network security.
come (rốt cuộc) They came to accept the death of their daughter.[They finally accepted...]
decide (quyết định) He decided to see her this afternoon.
demand (đòi hỏi) I demanded to read the document before I signed it.
expect (trông đợi) She expects to finish everything before the departure.
fail (thất bại) Mary failed to pass her final test.
happen (tình cờ) We happened to meet in the street. [We met by chance...]
help (giúp) They all helped to put up the tents for the victims.
hesitate (lưỡng lự) Please do not hesitate to ask me if you have any questions.
hope (hy vọng) We hope to finish the project this month.
learn (học) The children are learning to swim.
long (mong mỏi) I am longing to open this parcel. I can’t wait.
manage (tìm được cách) We managed to cross the river before dark.
need (cần) You need to send us a copy of your passport.
offer (đề nghị) John offered to do the washing-up.
plan (dự định) The general planned to attack at midnight.
prepare (sửa soạn) We are preparing to make a boat for the trip.
pretend (giả vờ) The soldiers pretended to withdraw.
promise (hứa hẹn) My godfather promised to send me some money.
prove (chứng tỏ) His theory proves to be right.
refuse (từ chối) The director refused to discuss the problem with the workers.
seek (cố tìm cách) They sought to bring the conflict to an end.
seem (hình như) The ship seemed to be sinking.
tend (có khuynh hướng) Many people tend to think that water pollution is not a global issue.
threaten (đe dọa) The terrorists threatened to kill a hostage if their demands were not met.
turn out (hoá ra là) The prize they promised turned out to be a small one.
volunteer (tình nguyện) The young man volunteered to help us.
want (muốn) Does anyone want to say anything?
wish (mong ước) We all wish to live a longer life.

2.3 Một số động từ có thể theo sau bởi to-infinitive hoặc gerund
a) với nghĩa hầu như không đổi:
begin (bắt đầu) The president began to speak.
speaking.
bother (bận tâm) Don’t bother to knock at the door while I am working.
knocking at the door while I am working.
can’t bear/ stand
(không chịu được) I can’t bear to see her cry.
seeing her cry.
cease (ngừng) Once we retire, we automatically cease to get safety insurrance.
getting safety insurrance.
continue (tiếp tục) The traffic continued to move slowly.
moving slowly.
hate (ghét) I hate to leave everything to the last minute.
leaving everything to the last minute.
intend (định) The government intends to take immediate action after the demonstration.
taking immediate action after the demonstration.
like (thích) I like to ride my bike to school every day.
riding my bike to school every day.
love (yêu) Mary loves to eat sandwiches.
eating sandwiches.
prefer (thích hơn) Many people prefer to stay indoors on Sunday.
staying indoors on Sunday.
propose (đề nghị) Tom proposed to stay for two more days.
staying for two more days.
start (bắt đầu) It suddenly started to rain heavily.
raining heavily.

b) với nghĩa khác nhau:
forget (quên) He’s absent-minded. He always forgets to lock the door. [quên làm một việc gì]
I’ll never forget falling off the horse last year. [quên một việc đã qua]
get (tìm cách, bắt đầu) I hope I can get to speak to the President. [tìm cách]
It’s half past seven. We’d better get going. [bắt đầu]
go on (chuyển qua,
tiếp tục) After receiving the prize, the winner went on to thank all the people present. [chuyển qua]
The band went on playing even after everyone had left. [tiếp tục]
mean (định, có nghĩa) I’m sorry. I didn’t mean to step on your foot. [ định = intend]
This new order will mean working overtime. [có nghĩa, dẫn đến = entail]
need/want (muốn, cần) We need/want to use the computer. [muốn]
The room needs/wants cleaning. [cần - chú ý gerund ở đây mang nghĩa thụ động]
regret (tiếc) We regret to inform you that the meeting has been cancelled. [tiếc khi phải làm một việc gì]
We regret having wasted so much time last week. [tiếc về một việc đã qua]
remember (nhớ) Please remember to turn off the light. [nhớ làm một việc gì]
I can remember walking with her on the beach. [hồi tưởng lại một việc đã qua]
stop (ngừng) At the newsagent she stopped to buy a newspaper. [dừng lại để làm một việc gì]
You’d better stop talking and get on with some work. [ngừng làm một việc gì]
try (cố, thử) I’m trying to light a fire, but the wood won’t burn. [cố gắng làm một việc gì]
You could try pouring some petrol on to make it burn. [thử làm một việc gì]

2.4 Những động từ theo sau bởi tân ngữ (O) + động từ nguyên mẫu có to (to-infinitive):

advise (khuyên) They advised me to go to the doctor immediately.
allow (cho phép) John allowed me to use his motorbike.
ask (yêu cầu) I asked him to post the letter this morning.
beg (cầu xin) He begged her to come and stay with him.
cause (gây ra) Inflation caused prices to rise sharply.
challenge (thách đố) He challenged me to swim across the river.
convince (thuyết phục) They convinced him to give up the project.
dare (thách đố) He dared me to do better than he had done.
encourage (khuyến khích) My father encouraged me to study harder.
expect (trông đợi) We expect you to come on time.
forbid (cấm) They forbid him to leave.
force (ép buộc) The investigator forced him to speak the truth.
hire (thuê mướn) The owner hired him to clean the toilet every afternoon.
instruct (chỉ đạo) The director instructed him to keep the door locked.
invite (mời) We’d like to invite you all to the party this afternoon.
need (cần) We need you to help us.
order (ra lệnh) The judge ordered the man to pay a fine.
permit (cho phép) They permitted the workers to leave early.
persuade (thuyết phục) I persuaded her to come and see me.
remind (nhắc) Mother reminded me to turn off the light.
require (đòi hỏi) The headmaster required all the staff to submit their annual reports.
teach (dạy) He taught me to dance.
tell (bảo) The policeman told me to show him my driving license.
urge (thúc giục) I urged him to apply for the job.
want (muốn) We all want you to be happy.
warn (cảnh báo) I warned him not to drink so much.


NHỮNG LỖI THƯỜNG PHẠM
• Nhầm lẫn giữa động từ theo sau bởi to-infinitive và gerund:
*They miss to watch the news when they are traveling.
[Phải dùng miss watching thay cho miss to watch]
*We demand knowing our status.
[Phải dùng demand to know thay cho demand knowing]

• Dùng liên tiếp hai động từ tận cùng bằng -ing:
*They were already beginning arriving.
[Phải dùng beginning to arrive thay cho beginning arriving]

• Dùng gerund sau would like/love:
*Our guest would like saying a few words to you.
[phải thay would like saying bằng would like to say]

• Dùng sai gerund hoặc infinitive do không phân biệt nghĩa:
*I’ll never forget to break down on the motorway. It was awful.
[phải thay forget to break down bằng forget breaking down: quên một việc đã qua]
*At the services John stopped buying a newspaper.
[phải thay stopped buying (ngừng mua) bằng stopped to buy (ngừng xe để mua)]

• Nhầm lẫn do ảnh hưởng của mẫu câu tương tự:
*They don’t allow to smoke here.
[Phải dùng allow smoking thay cho allow to smoke. Cần chú ý mẫu câu to allow sb to do sth]
3. INFINITIVES & MODAL VERBS
(Động từ nguyên mẫu và động từ tình thái)
CÁC HÌNH THỨC CỦA ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU
Các động từ nguyên mẫu luôn theo sau các động từ tình thái (can, may, must...). Hiểu rõ hình thức và cách dùng của các động từ nguyên mẫu sẽ giúp người học nắm được cách sử dụng các cụm động từ như “may be going” , “shouldn’t have done”, “needn’t have cut” vv...

3.1 Động từ nguyên mẫu (infinitives) có ba hình thức:
a) Simple infinitive (Động từ nguyên mẫu đơn): dùng để diễn tả hành động xảy ra sau hành động được diễn tả bởi động từ đi trước:
We planned to meet in the Town Hall.
They will decide to delay the test.
b) Present infinitive (Động từ nguyên mẫu tiếp diễn): diễn tả hành động đang xảy ra vào thời gian được đề cập tới ở động từ đi trước:
We’re lucky to be living in such a beautiful house.
The plane seemed to be losing height.
c) Perfect infinitive (Động từ nguyên mẫu hoàn thành): diễn tả hành động xảy ra trước hành động ở động từ đi trước:
I seem to have left my briefcase behind.
The pilot was believed to have survived the crash.
ĐỘNG TỪ TÌNH THÁI
Các động từ tình thái luôn luôn có cùng hình thức cho tất cả các ngôi. Chúng được dùng để chỉ phương thức, thái độ hành động của chủ ngữ.

3.2 Diễn tả sự xin phép (asking permission)
can, may, could
Can I take your umbrella? Of course you can.
May we come in? Yes, of course.
Could I borrow this dictionary, please? Well, I need it actually.

3.3 Diễn tả sự cho phép (giving permission)
can, may
You can stay here if you like.
May I read the letter? Yes, of course you may.

3.4 Diễn tả sự chắc chắn, giả định (certainty, assumption)
 must (chắc là, hẳn là), will (hẳn là), can’t (không thể nào là)
You talked to her yesterday, so you must know her name.
There’s someone at the door. It’ll be the postman.
The bill can’t be so much. There must be a mistake.
Must, will và can’t có thể dùng ở hình thức tiếp diễn và hoàn thành:
The train is late. It must be coming soon.
John isn’t here. He’ll be sitting somewhere in the canteen.
This glass is cracked. Someone must have dropped it.
I can’t have gone to the wrong house. I checked the address.
Khi mức độ chắc chắn không cao, chúng ta dùng may, might và could (có lẽ):

The shop may/might/could be closed today.

May, might và could có thể dùng ở hình thức tiếp diễn và hoàn thành:
Mary hasn’t come home yet. She may/might/could be working late.
I don’t know where Tom is. He may/might/could have left. [= It is possible he left]

3.5 Diễn tả sự bắt buộc (obligation)
must (phải)
You must go now.
People must eat in order to live.
Chú ý hình thức phủ định mustn’t (không được) dùng để chỉ sự cấm đoán. Khi muốn nói không phải, chúng ta phải dùng don’t have to hoặc needn’t.
You mustn’t drive so fast. It is against the law.
You do not have to drive so fast. We have plenty of time.
Must và have to thường được xem là tương đương với nhau. Have to thường được dùng thay must ở thì hiện tại (have to, don’t have to), tương lai (will have to) và quá khứ (had to). Tuy nhiên, giữa must và have to có sự khác biệt nhỏ: Must diễn tả sự bắt buộc đến từ phía người nói, have to diễn tả sự bắt buộc do tình thế, quy định hay luật lệ:
We have to take an exam at the end of the course. [Quy định của kỳ thi]
You must take off your shoes. [Yêu cầu của người nói]

3.6 Diễn tả sự khuyên bảo (advisability)
 should, ought to (nên)
You broke Jane’s bike, so you should buy her a new one.
You shouldn’t leave your car here.
Students ought to revise before the exam.

3.7 Diễn tả năng lực (ability)
 can (có thể)
Little Jack can play the piano. I taught him.
He could play the piano when he was nine.
Can có thể được thay thế bởi be able to trong các câu trên và đặc biệt ở các thì hoàn thành và tương lai:
Little Jack can/is able to play the piano. I taught him.
He could/was able to play the piano when he was nine.
My father has been ill. He hasn’t been able to work for some time.
Take this course and you will be able to swim well.

3.8 Diễn tả sự cần thiết (necessity)
 need (chủ yếu trong câu phủ định và nghi vấn)
You needn’t apologize. It’s not your fault.
If it rains tomorrow you need not go out.
Hình thức quá khứ phủ định của need là needn’t + perfect infinitive hoặc didn’t need to (lẽ ra không cần phải)
It was a beautiful day yesterday. We needn’t have brought our umbrellas.

3.9 Diễn tả lời đề nghị (request)
will, would, shall
Will/would you please pass the tea?
Shall I open the window?

3.10 Các cụm động từ thông dụng với động từ nguyên mẫu hoàn thành:
a) Should + perfect infinitive: đáng lẽ... đã phải, diễn tả một bổn phận hoặc nghĩa vụ không được thực hiện trong quá khứ (unfulfilled past obligation).
I've forgotten the address. I should have written it down.
He's a very selfish man. He should have helped her.
b) Must + perfect infinitive: hẳn là đã..., diễn tả sự suy diễn về một sự việc trong quá khứ (affirmative past deduction).
The streets are wet, it must have rained last night.
This pen won't write; it must have run out of ink.
c) Could + perfect infinitive: lẽ ra... có thể, diễn tả một khả năng không được thực hiện trong quá khứ (an unused ability):
They could have lent me some money (but they didn’t).
I could have finished the work (but I didn’t).
Could + perfect infinitive còn có nghĩa “có thể đã...”, dùng để diễn tả một sự việc người nói không biết có xảy ra trong quá khứ hay không:
My umbrella has disappeared! Who could have taken it?
John could have taken my wallet; he was in my room yesterday.
d) Can’t/couldn’t + perfect infinitive: không thể nào đã..., diễn tả sự suy diễn phủ định về một sự việc trong quá khứ (negative past deduction). Chúng được xem là hình thức phủ định của must + perfect infinitive:
He can't/couldn't have moved the piano himself. It takes two men to lift it.
We know he couldn't have crossed the river, because the bridge was broken and there was no boat.
e) Were/was to + perfect infinitive: lẽ ra đã..., diễn tả một kế hoạch không được thực hiện trong quá khứ (an unfulfilled plan):
There were to have been motor-cycle races on the sands but as it is so wet they have been cancelled.
The harvest was to have been ready but the heavy rain delayed it.
f) Needn’t + perfect infinitive: lẽ ra không cần phải, diễn tả một hành động không cần thiết phải thực hiện trong quá khứ:
We needn’t have hurried. Now we are too early.
It’s a beautiful day. We needn’t have brought this umbrella.
g) May/might + perfect infinitive: có thể đã..., chỉ sự suy đoán về một hành động trong quá khứ (past speculation):
They all think that the plane might have been crashed.
I don’t know where the letter is. I may have thrown it away.



NHỮNG LỖI THƯỜNG PHẠM
• Không dùng động từ nguyên mẫu phù hợp ở nơi cần thiết:
* If John left London an hour ago, he may arrive in Paris now.
[phải dùng be arriving thay cho arrive để diễn tả hành động đang xảy ra]
* He was sorry to miss the show.
[phải dùng to have missed thay cho to miss để diễn tả hành động đã xảy ra trước hành động ở động từ chính ]
* The young man was unsteady on his feet. He seemed to be drinking.
[phải dùng to have been drinking thay cho to be drinking]
* The bike must be stolen while we were having lunch.
[Phải viết: The bike must have been stolen while we....]
• Dùng sai do nhầm nghĩa của mustn’t và don’t have to:

* Tomorrow is Saturday. I mustn’t go to work.
[phải nói don’t have to thay cho mustn’t]

• Dùng hình thức động từ không phù hợp với thời gian:

* Tom can walk when he was only ten months old.
[Phải viết: Tom could walk when he was ...]

• Dùng hình thức active/passive không đúng:

* The diamond ring must have stolen while we were out.
[phải dùng must have been stolen thay cho must have stolen]

4. USED TO & BE/GET USED TO

4.1 Used to: đã thường, diễn tả thói quen trong quá khứ nay không còn nữa:
I used to come here when I was a child.
Before we had television, people used to make their own entertainment.
What kind of books did you use to read as a child?
4.2 Be used to: quen thuộc với (+ gerund) ( = be accustomed to)
We’re used to living in big cities now.
We are from different cultures. You are used to having fish for breakfast. I am used to having cheese and bread for breakfast.
4.3 Get used to và get accustomed to + gerund có nghĩa tương tự như be used to, nhưng get (= become) nhấn mạnh mức độ tăng dần của thói quen theo thời gian.
My sister moved to Canada. After a while she got used to living in a cold climate.
NHỮNG LỖI THƯỜNG PHẠM
• Nhầm lẫn giữa used to và be used to:

*We were used to live in New Zealand, but now I live in Australia.
[phải dùng used to]
*Mary has lived in Thailand for a long time. She used to living in warm weather.
[phải dùng is used to]

• Dùng sai hình thức của động từ theo sau be/get used to và be/get accustomed to:

*I have lived in London for a year but I never get used to drive on the left.
[phải dùng gerund (driving) sau các động từ trên]
5. GET + PAST PARTICIPLE
(Get + quá khứ phân từ)
5.1. Get thường được dùng thay cho be trong lối văn thường đàm:
Luckily I got accepted at music school.
Lots of people got killed in the demonstration yesterday.
The precious cup got broken when we moved house.
How often do children get injured during their school age?
Nhưng get + quá khứ phân từ không được dùng khi nói về những kế hoạch, sự kiện lớn:
The oil industry was nationalized by the new government last year.
*The oil industry got nationalized by the new government last year.
5.2 Get thường được dùng trong một số đặc ngữ (idiomatic expressions)
They didn’t have enough time to get washed.
She got undressed and jumped into the swimming pool.
They got divorced last year, but have still lived in the same house ever since.
This book will tell you what to do if you get lost in the city.
He came home late because he got stuck in a traffic jam.
5.3 Get (=become) được dùng với một số tính từ có nguồn gốc quá khứ phân từ:
We soon got bored because of poor performance.
She got tired and went to bed early.
They all got confused when they walked into the big hall with hundreds of people inside.
6. HAVE & GET +O + V
(Have & Get + Tân ngữ + động từ)

6.1 Have + O + infinitive without to: sai, bảo ai làm gì
I had the garage service my car.
We had the workers decorate the living-room.
6.2 Get + O + to- infinitive: sai, bảo ai làm gì
I got the garage to service my car.
We got the workers to decorate the living-room.
Tân ngữ (O) trong hai mẫu câu trên làm chủ hành động diễn tả bởi động từ nguyên mẫu.
6.3 Have + O + past participle: khiến cho cái gì được thực hiện
I had my car serviced.
John went to the embassy to have his visa renewed.
6.4 Get + O + past participle: khiến cho cái gì được thực hiện
I got my car serviced.
Tom spilled some ink on his shirt. Now he needs to get it cleaned.
Tân ngữ (O) trong hai mẫu câu 6.3 và 6.4 nhận chịu hành động diễn tả bởi động từ nguyên mẫu.
NHỮNG LỖI THƯỜNG PHẠM
• Dùng sai hình thức của động từ:

*I had the mechanic to repair the pump last week.
[Phải viết: I had the mechanic repair the pump last week]
*My boss got a security company fit a burglar alarm.
[Phải viết: My boss got a security company to fit a burglar alarm]
*We are getting a new kichen fit.
[Phải viết: We are getting a new kichen fitted]

• Dùng sai tân ngữ:

*You should have/get the workers done professionally.
[Phải viết: You should have the job done professionally]
7. MAKE & DO
• Do: hoàn thành, thực hiện (accomplish, carry out) một công việc.
• Make: làm ra, chế tạo ra (produce, manufacture)
Make Do
Make advances
Make an announcement
Make an attempt
Make the bed
Make a chair/a cup of coffee etc...
Make a choice
Make a comment
Make a complaint
Make a comparison
Make a contribution
Make a decision
Make a difference
Make a distinction
Make an effort
Make an excuse
Make a law
Make a mistake
Make progress
Make a plan
Make a phone call
Make a promise
Make a speech
Make a sound/a noise
Make a start
Make a suggestion
Make use of Do an assignment
Do business (with)
Do one’s best
Do business
Do a course
Do the cleaning
Do the cooking
Do a duty
Do exercises
Do sb a favor
Do sb good
Do gymnastics
Do harm
Do homework
Do housework
Do a job
Do a lesson
Do research
Do revision
Do a service
Do shopping
Do a test
Do the washing
Do wonders
Do wrong

NHỮNG LỖI THƯỜNG PHẠM
• Dùng do thay cho make và ngược lại:

*The carpenter did a chair in the style of the Ming Dynasty.
[phải dùng made]
*You must make your duty before you leave.
[phải dùng do]

• Dùng make thay cho do vì bị ảnh hưởng bởi câu trả lời:
*What are you making? -I am making a cup of coffee.
[phải dùng doing]
8. ACTION VERBS & STATE VERBS
(Các động từ chỉ hành động và trạng thái)
8.1 Action verbs:
Action verbs là các động từ chỉ hành động như go, buy, eat, stop, realize... Các động từ chỉ hành động này có thể bao gồm các hoạt động của tay chân như swim, walk...; của lời nói như say, report... ; hoặc của nhận thức như decide, expect, think...
Các động từ chỉ hành động có thể kết hợp với -ing để tạo thành các thì tiếp diễn (progressive tenses).

8.2 State verbs:
State verbs là các động từ chỉ trạng thái, sự không biến đổi hoặc di chuyển như be, have, seem, consist, exist, possess, contain, belong...; các hoạt động tình cảm như like, love, hate...; hoạt động tri thức như know, understand, believe...
Các động từ chỉ trạng thái không thể kết hợp với -ing để tạo thành các thì tiếp diễn (progressive tenses). Những câu sau đây sai vì các động từ thuộc loại state verbs:
*I am seeing that lovely girl.
*We are having a wonderful holiday.
*I am thinking that we should accept it.
Tuy nhiên, một số động từ chỉ trạng thái khi mang nghĩa khác lại trở thành động từ chỉ hành động. Khi đó, chúng có thể dùng với các thì tiếp diễn:
STATE VERBS ACTION VERBS
He is very witty.
We have a beautiful garden.
I think we should go now.
I expect so.
The picture looks beautiful.
This flower smells very strange.
He appeared excited.
I love holidays.
I hope you don’t mind the noise. He is being very witty. (= speaking in a very witty manner)
We’re having breakfast. (= eating)
I am thinking about the new proposal. (= considering)
They’re expecting trouble. (= waiting for)
We are looking at the picture. (= directing our eyes at)
I am smelling these new perfumes. (= sniff, use your nose)
He’s appearing in a film. (= playing a part)
I am loving every minute of this holiday. (= enjoying)
Mary is minding the baby while we are out. (= taking care of)
8.3 Một số động từ ở dạng phân từ (participle) cũng là động từ chỉ trạng thái. Đây là các động từ về mặt hình thức giống với Thụ động cách nhưng không thể chuyển đổi sang câu chủ động tương đương:
(a) The boy closed the door a moment ago.
(b) The door was closed by the boy a moment ago.
(c) Now the door is closed.
(a) John broke the vase this morning.
(b) The vase was broken by John this morning.
(c) Now the vase is broken.
Các động từ (closed, broke) trong câu (a) là các động từ chỉ hành động. Chúng có các hình thức thụ động tương đương như trong (b), với “by” là giới từ chỉ tác nhân của hành động. Các câu (c) không phải là câu thụ động; chúng chứa động từ be + hình thức tương tự như quá khứ phân từ (closed, broken) nhưng thật ra đó chỉ là những phân từ chỉ trạng thái, có chức năng như tính từ mà thôi.
9. PHRASAL VERBS
(Động từ cụm)

9.1 Động từ cụm là cụm động từ kết hợp bởi động từ + giới từ (hoặc phó từ). Chúng thường có nghĩa khác với nghĩa của các thành phần tạo ra chúng.
Ví dụ: turn down (bác bỏ)
break down (hỏng máy)
give up (từ bỏ)
show off (khoe khoang)

9.2 Động từ cụm được chia làm hai loại:
(i) Động từ cụm tách ra được (seperable phrasal verbs): là các động từ cụm cho phép tân ngữ chen vào giữa:
We put out the fire.
We put the fire out.
We put it out. [Không được nói: *We put out it]
(ii) Động từ cụm không tách ra được (inseperable phrasal verbs): là các động từ cụm không cho phép tân ngữ chen vào giữa, dù tân ngữ là danh từ hoặc đại từ:
We should go over the whole project.
We should go over it.
*We should go the whole project over.
*We should go it over.
9.3 Một số động từ cụm thông dụng:
Động từ cụm Nghĩa Động từ cụm Nghĩa
abide by
account for
agree with
amount to
approve of
ask for
belong to
break down
break into
bring about
bring up
build
upcall on
catch up with
cater for
check in
check out
close down
come across
deal with
depend on
get on/along
drop in
finish off
give up
go over tuân theo
giải thích
đồng ý
lên đến
tán thành
yêu cầu
thuộc về
hỏng máy
đột nhập
mang lại
nuôi dưỡng
tích lũy
thăm viếng
đuổi kịp
phục vụ
làm thủ tục vào
làm thủ tục ra
dẹp tiệm
tình cờ gặp
xử lý
tùy thuộc vào
thỏa thuận
tạt vào thăm
kết thúc
bỏ
xem xét kỹ go under
hand in
interfere with
laugh at
leave behind
let down
look after
look out
look forward to
look up
make up
provide with
put off
put up with
put out
quarrel with
relate to
rely on
show off
show up
take after
take off
turn in
turn out
turn up
write off phá sản
nộp
cản trở
chế nhạo
để lại
làm thất vọng
chăm sóc
coi chừng
ngóng đợi
tra cứu
tạo thành
cung cấp
hoãn lại
chịu đựng
dập tắt
cãi lộn
liên hệ đến
tùy thuộc vào
khoe khoang
xuất hiện
trông giống
cất cánh
giao nộp
tắt
đến
làm hỏng nát
9.4 Các giới từ và phó từ thông dụng trong động từ cụm:
Các động từ cụm thường có nghĩa khác với nghĩa của các thành phần tạo ra chúng. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa chúng ta luôn luôn phải học thuộc lòng nghĩa của từng động từ cụm. Nếu chúng ta đã biết nghĩa của call sb back là “gọi lại cho ai”, chúng ta có thể đoán được rằng phone sb back và ring sb back cũng có nghĩa tương tự. Do đó, việc nắm vững nghĩa của các phó từ thông dụng sẽ giúp chúng ta dễ dàng đoán được nghĩa của một số động từ cụm trong tiếng Anh.
down (xuống đất): knock down, pull down a building; burn down a house; cut down a tree
down (lên giấy): write down the number; copy down an address, note down a lecture, take down a message
down (giảm bớt): turn down the volume; slow down; (a fire) that died down
down (ngừng hoạt động hoàn toàn): a car that broke down, a factory that closed down
off (lìa khỏi): set off on a journey; a plane that took off; a book cover that comes off; see a friend off at the airport; take a day off; sell goods off cheaply
off (làm gián đoạn): turn off / switch off the television; cut off the electricity; ring off
on (mặc, mang vào): have a shirt on; put my shoes on; try a coat on
on (tiếp tục): keep on doing something; work on late; hang on / hold on; the noise that goes on and on
on (kết nối): turn on / switch on the light; leave the radio on
out (làm biến mất): put out a fire; blow out a candle; wipe out all the data; cross out a word
out (hoàn toàn, đến hết): clean out a kitchen; fill out a form; work out the answer; write out in full; shoes that wear out; sort out the mess
out (phân phát): give out / hand out copies of a thesis; share out the food between them
out (lớn giọng): read out all the names; shout out; cry out; speak out
out (rõ ràng): make out the words; point out a mistake; pick out the best
over (từ đầu đến cuối): read over / check over what he has written; think over / talk over a problem; go over a report
up (làm gia tăng) : step up production; turn up the volume; blow up / pump up a tyre
up (hoàn toàn, hết sạch): eat / drink it up; use up all the food; clear up / tidy up the mess; pack up a suitcase; lock up before leaving; cut up into pieces; sum up a situation


NHỮNG LỖI THƯỜNG PHẠM
• Dùng sai giới từ hoặc phó từ:

*They complained with their neighbours about the noise.
[phải dùng to thay cho with]
*I’ve kept you waiting. Sorry for that.
[phải dùng about thay cho for. Chúng ta nói ‘sorry about sth’ nhưng ‘sorry for doing sth’]
• Dùng sai vị trí của phó từ/giới từ:

We put off our trip.
*We put off it.
[phải nói “We put it off ]
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://a1-trandainghia.forumvi.com
queenoflove

avatar

Tổng số bài gửi : 16
Join date : 23/09/2011
Age : 23

Bài gửiTiêu đề: Re: NGU PHAP TIENG ANH PHAN 1   Sun Oct 02, 2011 7:57 pm

hj
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
phandat147

avatar

Tổng số bài gửi : 4
Join date : 22/09/2011
Age : 23
Đến từ : tu tim hieu

Bài gửiTiêu đề: Re: NGU PHAP TIENG ANH PHAN 1   Wed Oct 05, 2011 5:38 pm

Kien oi lam font chu lon len di Kien chu nay kho doc wa Arrow Idea lol!
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Sponsored content




Bài gửiTiêu đề: Re: NGU PHAP TIENG ANH PHAN 1   

Về Đầu Trang Go down
 
NGU PHAP TIENG ANH PHAN 1
Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» Các tài liệu luyện ngữ pháp Tiếng Anh
» COMBO THIẾT BỊ HÀN GIÁ SỐC TẠI CỬA HÀNG LINH KIỆN 69
» Phần mềm VOANET 1.0 - Hỗ trợ học tiếng Anh trên kênh tin tức thời sự VOA News
» Con Lưu Ngọc Tuấn, Lê Hữu Sang, và Phan Nguyễn quốc Tú
» Cây si trên tàu- Gửi Phan Nguyễn Quốc Tú

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
a1- nơi đong đầy tình bạn :: Your first category :: góc học tâp :: tiếng anh-
Chuyển đến